
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO ĐỎ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2025-2026
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục : Trường Tiểu học Sao Đỏ.
2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 3, phố Nguyễn Viết Xuân, Tổ dân phố Hùng Vương, phường Chu Văn An, thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 0978721454.
- Địa chỉ thư điện tử: tieuhocsaodo@gmail.com.
3. Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập.
Cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục: Giảng dạy và giáo dục học sinh tiểu học, tầm 6-11 tuổi, lớp 1,2,3,4,5 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục:
Trường Tiểu học Sao Đỏ được thành lập và đi vào hoạt động từ năm học 1978 với tên sơ khai là trưởng Phổ thông cơ sở Sao Đỏ cho đến năm 1990 trường được tách ra thành 3 trường (2 trường cấp 1 và 1 trường cấp 2) khi đó có tên là Trường Phổ thông cấp 1 Sao Đỏ 1. Năm 1995 được đổi tên thành Trường Tiểu học Sao Đỏ 1 theo quyết định số 28/QĐ-UB ngày 30/3/1995 của Ủy ban nhân dân huyện Chí Linh và từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay là Trường Tiểu học Sao Đỏ theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2019 của UBND thành phố Chí Linh.
Trường có tổng diện tích 7925.9 m2, tọa lạc tại tổ dân phố Hùng Vương, phường Chu Văn An, thành phố Hải Phòng. Trường nay gồm 27 phòng học, 5 phòng chức năng và một dãy nhà hiệu bộ. Về cơ cấu tổ chức - nhân sự, trường có Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, tổ chức Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; có 3 tổ chuyên môn, văn phòng. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 34 người. Về học sinh, trường hiện có 20 lớp với tổng số 621 học sinh trên địa bàn tổ dân phố Hùng Vương, Thái Học 3, một phần tổ dân phố Trần Hưng Đạo. Công tác quản lý chất lượng, trong những năm qua luôn là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo nhà trường và được tổ chức thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả từ Ban giám hiệu đến các Tổ chuyên môn.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ:
Họ và tên: Lương Thị Hoàng Nga.
Chức vụ: Hiệu trưởng.
Trường:Tiểu học Sao Đỏ.
Số điện thoại: 0978721454.
Địa chỉ thư điện tử: luongthihoangnga@gmail.com.
7. Tổ chức bộ máy:
a) Quyết định thành lập: Trường Phổ thông cơ sở Sao Đỏ theo quyết định số: 28/QĐ-UB ngày 30/3/1995 của Ủy ban nhân dân huyện Chí Linh
Từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay là Trường Tiểu học Sao Đỏ theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2019 của UBND thành phố Chí Linh
b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường:
- Quyết định: Số 495/QĐ-PGDĐT ngày 12/08/2024 về việc kiện toàn thành viên Hội đồng trường Trường Tiểu học Sao Đỏ nhiệm kỳ 2023-2028.
- Danh sách thành viên hội đồng trường:
| TT | Họ và tên | Chức vụ hiện tại | Ghi chú |
| 1 | Phạm Thị Huyền | Phó HT; Chủ tịch Công đoàn. | Chủ tịch HĐT |
| 2 | Dương Thị Hoa | Bí thư Đoàn thanh niên. | Thư ký |
| 3 | Lương Thị Hoàng Nga | Hiệu trưởng. | Thành viên |
| 4 | Vũ Thị Phương Thanh | Tổ trưởng tổ 1+VP. | Thành viên |
| 5 | Trần Thị Nhâm | Tổ trưởng tổ 2-3. | Thành viên |
| 6 | Hoàng Thị Nụ | Tổ trưởng tổ 4-5. | Thành viên |
| 7 | Nguyễn Thị Mây | Tổ phó tổ 1+VP. | Thành viên |
| 8 | Nguyễn Thị Thanh Vân | Phó CT UBND phường Sao Đỏ. | Thành viên |
| 9 | Nguyễn Văn Thanh | Trưởng Ban ĐD CMHS. | Thành viên |
c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục:
Điều động Hiệu trưởng: Quyết định số: 2532/QĐ-UBND ngày 19/7/2024
PHT: Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 29/01/2024 về việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Tiểu học Sao Đỏ.
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục; sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục:
Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục
1. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
2. Căn cứ chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kế hoạch dài hạn của nhà trường do Phòng Văn hóa Xã hội phê duyệt, trường tiểu học Sao Đỏ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
a) Hằng năm xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường báo cáo Phòng Văn hóa Xã hội theo quy định.
b) Xây dựng các nội dung giáo dục bổ trợ đáp ứng nhu cầu người học, nội dung giáo dục của địa phương phù hợp với điều kiện của địa phương và của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
c) Áp dụng các phương pháp, hình thức giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu phát triển của địa phương, nhà trường và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ kế hoạch giáo dục hàng năm của nhà trường.
d) Xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và điều kiện thực tế của địa phương.
Sách giáo khoa, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo và tài liệu giáo dục địa phương
1. Trường tiểu học Sao Đỏ sử dụng sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng vào quá trình giảng dạy và học tập trong trường tiểu học trên địa bàn; giáo viên, học sinh sử dụng sách giáo khoa vào các hoạt động dạy và học nhằm thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; trường tiểu học phải cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về sách giáo khoa sử dụng tại trường để học sinh và gia đình học sinh biết.
2. Thiết bị dạy học sử dụng trong nhà trường thuộc Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các thiết bị dạy học khác theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông.
3. Nhà trường tổ chức lựa chọn, trang bị xuất bản phẩm tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; khuyến khích giáo viên sử dụng xuất bản phẩm tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Mọi tổ chức, cá nhân không ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.
4. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức biên soạn và thẩm định đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học về mục tiêu, nội dung giáo dục và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Các hoạt động giáo dục
1. Các hoạt động giáo dục được tổ chức trong và ngoài lớp học nhằm hình thành phẩm chất, phát triển năng lực; giáo dục đạo đức lối sống; bồi dưỡng năng khiếu; hỗ trợ học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Hình thức hoạt động giáo dục học sinh được tổ chức linh hoạt theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, trong đó học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp với sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên, đảm bảo mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
2. Hoạt động giáo dục tổ chức trong và ngoài lớp học thông qua một số hình thức chủ yếu: học lý thuyết, thực hiện bài tập, thực hành, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án học tập, câu lạc bộ, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học Sao Đỏ
1. Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
4. Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu học.
5. Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định.
6. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
7. Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
9. Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
10. Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có).
e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
|
| Tổng số | Nữ | Biên chế | Hợp đồng | HĐ thỉnh giảng | Tỉ lệ GV/ lớp | TĐ đào tạo | Hạng CDNN | GV giỏi | ||||||
| Đại học | Cao đẳng | Hạng I | Hạng II | Hạng III | Trường | TP | Tỉnh |
| |||||||
| Q.lý | 2 | 2 | 2 |
|
|
| 2 |
|
| 2 |
|
| 2 |
|
|
| Nhân viên | 2 | 2 | 2 |
|
|
| 2 |
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| Giáo viên | 30 | 28 | 30 |
|
| 1,5 | 30 |
|
|
|
| 29 |
| 4 |
|
| GVVH | 22 | 22 | 22 |
|
|
| 24 |
|
| 14 | 7 | 21 | 18 | 2 |
|
| GVAN | 1 | 1 | 1 |
|
|
| 1 |
| 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
|
| GVTD | 2 | 1 | 2 |
|
|
| 2 |
|
| 1 | 1 | 2 | 1 |
|
|
| GVMT | 1 | 1 | 1 |
|
|
| 1 |
| 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
|
| GVTA | 3 | 3 | 3 |
|
|
| 3 |
|
|
| 3 | 3 | 1 |
|
|
| GVTin | 1 | 1 | 1 |
|
|
| 1 |
|
|
| 1 | 1 |
|
|
|
| Cộng | 34 | 32 | 34 |
|
| 1,5 | 34 |
| 2 | 17 | 14 | 29 | 24 | 4 |
|
- Đảng viên: 29=85%; Đoàn viên: 17 = 50%.
- Ngoài ra nhà trường còn hợp đồng vụ việc: 3 nhân viên (2 bảo vệ và 1 nhân viên vệ sinh).
- Chất lượng đội ngũ: Nhà trường có đội ngũ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 100%; vững vàng về chuyên môn - thành thạo về nghiệp vụ, kĩ năng sư phạm (Có 01 CBQL đã đạt GVG Tỉnh; 01 CBQL đạt GVG cấp huyện; 04 GV dạy giỏi cấp Tỉnh; 19 GV dạy giỏi cấp huyện, 30 GV dạy giỏi cấp trường). Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường luôn nhiệt tình trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực công tác.
+ Giáo viên cốt cán cấp Tỉnh: 1 Giáo viên (Đ/c Hoa); 1 CBQL (Đ/c Nga)
+ Giáo viên trong tổ nghiệp vụ của phường: 1 Giáo viên (Hoa); 2 CBQL (Nga, Huyền).
+ CBGV trong nguồn cán bộ quản lý: 3 (Huyền-PHT, Nhâm, Yến).
+ Tỉ lệ CBQL, GV bồi dưỡng hàng năm theo quy định đạt 100%.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Khuôn viên nhà trường rộng-xanh-sạch; cơ sở vất chất phòng học và phòng làm việc 100% kiên cố
- Tổng diện tích 7925.9 m2, sân vật liệu cứng 4120 m2. Sân tập có mái che 320 m2
- Phòng học: 27 phòng kiên cố/21 lớp; 5 phòng học bộ môn (Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật và Khoa học-Công nghệ)
- Phòng chức năng: 11 phòng kiên cố (2 phòng BGH; 1 Văn phòng, 1 Thư viện, 1 thiết bị, 1 hành chính, 1 y tế; 3 phòng tổ; 1 Truyền thống-Đội thiếu niên).
- Thư viện nhà trường đạt Thư viện trường học Tiên tiến, trang thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo tối thiểu cho hoạt động dạy và học.
- Phòng tin học: Có tổng số máy vi tính là 29 máy tính (được kết nối mạng Internet)
- Phòng học Tiếng Anh: 01 bảng tương tác và hệ thống máy tính được cài đặt phần mền dạy học Tiếng Anh.
+ Thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu: màn hình TV: 25; máy chiếu, máy soi vật thể: 2; bàn ghế 2 chỗ ngồi: 508 bộ; Đàn Oocgan: 1 chiếc
- Trường đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2, đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 (Tháng 7/2023)
- Khuôn viên nhà trường rộng-xanh-sạch; cơ sở vất chất phòng học và phòng làm việc 100% kiên cố, đủ 1 phòng học/1lớp, đủ các phòng học bộ môn; các phòng chức năng cơ bản đủ, đảm bảo yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số lượng các thiết bị, đồ dùng: Hiện nay, thiết bị đồ dung dạy học theo CTGD PT 2018 nhà trường đã có đầy đủ với lớp 1.
d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nhà trường sử dụng bộ sách giáo khoa đã được cấp trên phê duyệt (bộ Sách Cánh Diều). Danh mục SGK sử dụng theo quy định được Ban lãnh đạo nhà trường phê duyệt mua bổ sung phục vụ giáo viên trong công tác giảng dạy.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
* Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục
| Tiêu chuẩn, tiêu chí | Kết quả | |||
| Không đạt | Đạt | |||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
|
|
|
|
| Tiêu chí 1 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 2 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 3 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 4 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 5 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 6 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 7 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 8 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 9 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 10 |
| x | x |
|
| Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh |
|
|
|
|
| Tiêu chí 1 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 2 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 3 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 4 |
| x | x | x |
| Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học |
|
|
|
|
| Tiêu chí 1 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 2 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 3 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 4 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 5 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 6 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 7 |
|
|
|
|
| Tiêu chí 8 |
|
|
|
|
| Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
|
|
|
|
| Tiêu chí 1 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 2 |
| x | x |
|
| Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục |
|
|
|
|
| Tiêu chí 1 |
| x | x |
|
| Tiêu chí 2 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 3 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 4 |
| x | x | x |
| Tiêu chí 5 |
| x | x | x |
Tổng số 29 tiêu chí:
- Đạt mức 1: 29/29 tiêu chí.
- Đạt mức 2: 29/29 tiêu chí.
- Đạt mức 3: 13/18 tiêu chí.
* Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá:
Nhà trường căn cứ tiến độ đầu tư cơ sở vật chất của địa phương, đối chiếu chiến lược phát triển để sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.
Tích cực tham mưu đầu tư cơ sở vật chất có trọng tâm, dần đáp ứng chiến lược phát triển của nhà trường.
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
* Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian: Năm 2018 -2023:
Kiểm định chất lượng Cấp độ 2. (Năm 2023)
Trường đạt Chuẩn Quốc Gia Mức độ 1. (Năm 2023)
* Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
- Tiếp tục đầu tư kinh phí bổ sung trang thiết bị phòng ngủ của học sinh tại lớp học. Tham mưu cấp trên để có phương án kế hoạch xây dựng bổ sung các phòng chức năng phục vụ sinh hoạt phù hợp (thư viện...)
- Tiếp tục quản lý, sử dụng khu vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường. Hằng ngày, Liên đội nhà trường, phân công học sinh lao động dọn vệ sinh, thuê lao công dọn vệ sinh khu nhà vệ sinh và thu gom rác thải để xử lý theo quy định. Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch. Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp, thoát nước, thu gom rác thải. Nâng cấp sửa chữa đường truyền Internet.
- Tăng cường kinh phí đầu tư cho việc mua sắm, nâng cấp trang thiết bị hiện đại thay thế trang thiết bị lạc hậu, hư hỏng từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thông tin về kết quả thực hiện giáo dục trẻ em của năm học trước:
a) Tổng số Học sinh: Duy trì sĩ số đến cuối học kỳ 1 là 621 em. Số lớp 20 lớp, bình quân 31 em/lớp.
b) Số trẻ em học 02 buổi/ngày đạt 100%, duy trì như năm trước.
c) Tổ chức bán trú: 4 buổi/ tuần, tỉ lệ hiện tại 580/621=93,4%; đảm bảo kế hoạch sinh hoạt trưa phong phú, hợp đồng, đấu thầu đúng quy trình, suất ăn 22.000 đ/bữa/em, thực hiện thu hộ, chi hộ.
d) Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ: 100%.
e) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi đạt 100%
g) Số trẻ em khuyết tật: 07 em học hoà nhập.
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH:
1- Nguồn ngân sách cấp năm 2024: 8.238.483.733 đồng.
Trong đó: Nguồn chi thường xuyên: 7.820.128.000 đồng.
Nguồn chi không thường xuyên: 206.407.733 đồng.
+ Quyết toán nguồn chi thường xuyên: 7.820.128.000 đồng.
+ Toán toán nguồn chi không thường xuyên: 206.407.733 đồng.
2- Nguồn ngân sách cấp năm 2025: 8.238.483.733 đồng.
Trong đó: Nguồn chi thường xuyên: 8.568.992.000 đồng.
Nguồn chi không thường xuyên: 269.215.000 đồng.
3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học đảm bảo đầy đủ và đúng quy định.
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo CTGDPT cấp tiểu học bảo đảm phù hợp với điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT đã ban hành.
2. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày tại thời điểm hiện tại:
- Số lượng HS học 2 buổi/ngày: 621 (thời điểm 25/12/2025) HS đạt 100%.
- Nhà trường đã thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết học 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần (tương đương 32 tiết/tuần theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; trong đó đã lưu ý đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học (tự học có hướng dẫn của giáo viên, học tập theo nhóm, học trải nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ, …), không tổ chức dạy liên kết, buổi 10 dành cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn, họp, sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Anh và Âm nhạc- Khiêu vũ. Nội dung cụ thể từng buổi thực hiện như sau:
Buổi 1: Tổ chức dạy học nội dung CTGDPT các môn học và hoạt động giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Buổi 2: Tổ chức các hoạt động củng cố, tăng cường để học sinh hoàn thành nội dung học tập, tích hợp các hoạt động giáo dục STEM, giáo dục kỹ năng sống, … do giáo viên nhà trường đảm nhiệm và không thu phí, trong thời lượng của 9 buổi trên tuần.
- Tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1-Tiếng Anh cho 100% học sinh (Loại SGK sử dụng: Global Success (NXB Giáo dục Việt Nam). SGK, nội dung chương trình phù hợp với học sinh.)
+ Lớp 1,2 (Môn tự chọn): Dạy học 2 tiết/tuần
+ Lớp 3,4,5 (Môn bắt buộc): Dạy học 4 tiết/tuần (Theo chương trình của Bộ GD&ĐT).
+Khuyến khích giáo viên, học sinh học ngoại ngữ qua truyền hình, các phương tiện truyền thông, qua các chương trình giao lưu (Tiếng Anh qua mạng-IOE, …), thực hành trải nghiệm (Đọc sách, thuyết trình).
3. Nâng cao năng lực đội ngũ, tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn:
Ngay từ tháng 8/2025, nhà trường đã tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng GV nhằm giúp GV thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy. Nhà trường đã tổ chức các chuyên đề sau:
- Bồi dưỡng kiến thức môn Tiếng Việt cấp tiểu học theo CT GDPT 2018
- Nâng cao kĩ năng dạy giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học
- Ứng dụng AI và chuyển đổi số trong dạy học
- Nâng cao hiệu quả tiết Đọc sách tại thư viện.
- Dạy học Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực học sinh dạng bài đọc.
- Dạy học lồng ghép GD kĩ năng sống linh hoạt, sáng tạo trong các bài học, môn học Lớp 2
- Ứng dụng AI, dạy học lồng ghép GD quốc phòng an ninh, linh hoạt, sáng tạo trong các bài học lớp 3.
- Dạy học Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Ứng dụng AI-Trí tuệ nhân tạo trong dạy học (Khoa học -Bài 3: Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước (Tiết 1)
- Tích hợp quyền con người trong dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 4 (Bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em)
- Dạy học Tiếng Việt 5 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. (Dạng bài viết: Luyện tập viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc (Tìm ý, sắp xếp ý).
- Phát triển năng lực số cho học sinh tiểu học.
Ngoài ra, các tổ chuyên môn thực hiện tốt lịch sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và theo chuyên đề cấp tổ nhằm tháo gỡ những khó khăn trong giảng dạy.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030” phù hợp với kế hoạch, đề án triển khai thực hiện tại địa phương.
Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá; phát triển kho học liệu số, học liệu mở; triển khai hệ thống quản lý học tập, hệ thống quản lý nhà trường, học bạ số, hồ sơ giáo viên điện tử. Gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực số của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, bảo đảm an toàn thông tin và bảovệ dữ liệu cá nhân cấp tiểu học nói riêng và trong toàn ngành nói chung.
Tập trung tham mưu để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tổ chức dạy học linh hoạt, kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến; quan tâm phát triển hạ tầng mạng, thiết bị đầu cuối cho giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động chuyên môn dưới hình thức trực tuyến như dạy học, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, hội thảo học thuật; triển khai các nền tảng hỗ trợ đào tạo giáo viên qua mạng, xây dựng nội dung tập huấn đáp ứng thực tiễn. Chủ động xây dựng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống bất thường, bảo đảm duy trì hoạt động giáo dục liên tục, không gián đoạn, hướng đến mục tiêu “giáo dục trong mọi hoàn cảnh”..
5. Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo dục
- Tiếp tục sử dụng các phần mềm quản lý các hoạt động trong nhà trường.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất: Đường truyền mạng, ti vi dạy học, ... duy trì việc dạy trực tuyến chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp.
- Thông qua dạy học môn Tin học giáo dục kĩ năng công dân số, tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Triển khai Học bạ số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ chuyển đổi số ngành giáo dục.
- Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn trong quản lý và dạy học.
Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chức (Hội chữ thập đỏ, Đội thiếu niên, ..) vận động Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh xây dựng được các loại quỹ nhân đạo và các loại quỹ này được chuyển nộp tới các địa chỉ theo đúng quy định.
6. Hoạt động nhân đạo, từ thiện.
Nhà trường triển khai rộng khắp theo các địa chỉ của của Hội chữ thập đỏ của phường, của Đội thiếu niên và của giáo viên chủ nhiệm, Cụ thể:
+ Tham gia Ngày hội hiến máu nhân đạo: 5 đc tham gia (Đ/c Nga, Linh GDTC, Thắng, Duyên, Diệu_chồng đ/c Duyên) đạt chỉ tiêu đề ra.
+ CBGVNV và HS tham gia xây dựng quỹ và tham gia các hoạt động phong trào:
| Nội dung | Số tiền |
| Tặng quà gia đình thương binh CBGV nhân dịp 27/7 | 2.268.000 |
| Tổ chức Tết Trung thu cho con CBGVNV | 4.680.000 |
| CBGVNV tham gia quỹ vì người nghèo | 1.700.000 |
| CBGVNV tham gia quỹ phòng, chống thiên tai năm 2025 | 1.669.000 |
| CBGVNV tham gia Quỹ Ngân hàng bò + Quỹ Hội Chữ thập Đỏ | 544.000 |
| Ủng hộ đồng bào các tỉnh miền Trung Tây Nguyên khắc phục hậu quả mưa lũ | 4.872.000 |
| - CBGVNV ủng hộ để cải tạo lại và trang trí khu vệ sinh nhà A (Ốp gạch, thay rèm cửa, các bảng biểu,..) | 12.300.000 |
| Tổng cộng | 28.033.000 |
Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong năm học, bao gồm hỗ trợ tài chính, học bổng, chi phí học tập, sách vở, đồ dùng học tập và các hình thức hỗ trợ khác nhằm bảo đảm điều kiện học tập tối thiểu. Đồng thời tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, phát triển năng lực cá nhân, nâng cao kỹ năng sống và sự tự tin cho học sinh, góp phần thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng. Trong học kì I, năm học 2025-2026, nhà trường đã phối hợp với các đơn vị như Hội Khuyến học phường, Công ty Honda, Đoàn TNCS HCM phường, Hộ kinh doanh cung cấp suất ăn bán trú……… để hỗ trợ cho HS có hoàn cảnh khó khăn:
| Nội dung | Số lượng | Tổng tiền |
| HS được nhận quà dịp Tết Trung thu Phường trao | 05 | 2.000.000 |
| HS con hộ nghèo, HS khuyết tật được nhận tiền hỗ trợ học tập, học bổng, hỗ trợ đồ dùng học kì 1 | 9 | 12.788.000 |
| Học sinh hộ nghèo và khó khăn được tặng thẻ BH thân thể | 14 | 2.800.000 |
| Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hộ KD cung cấp suất ăn bán trú Bông Sen Vàng hỗ trợ suất ăn cho HS đặc biệt khó khăn | 5 | 19.360.000 |
| HS được Hội Khuyến học Phường trao tặng quà (Nhung – 3C) | 01 | 300.000 |
| Ngân hàng Agribank chi nhánh Hải Dương II tặng quà nhân dịp Lễ Khai giảng | 02 | Hiện vật (trị giá khoảng 15 triệu đồng) |
| Ngân hàng Agribank chi nhánh Hải Dương trao quà Tết Nguyên đán cho 20 HS có hoàn cảnh khó khăn. | 20 | 10.000.000 |
| Nhà trường trao thưởng dịp Tết nguyên đán cho HS vươn lên trong học tập | 20 | 6.000.000 |
| Tổng cộng |
| 68.248.000 |
7. Hoạt động Đội – Sao:
Trong học kì 1 năm học 2025-2026, Trường Tiểu học Sao Đỏ đã đã phối hợp chặt chẽ cùng các tổ chức Đoàn-Đội triển khai thực hiện tốt các hoạt động các hoạt động theo chủ đề năm học và chủ điểm của tháng; phối kết hợp tốt với chuyên môn tổ chức tốt một số chương trình hoạt động ngoại khóa phù hợp để thúc đẩy việc học tập và giáo dục học sinh:
- Tổ chức Lễ khai giảng năm học.
- Tổ chức 100% HS kí cam kết thực hiện tốt ATGT, AT cổng trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và các tệ nạn XH.
- Tổ chức 100% HS kí cam kết Phòng chống thuốc lá điện tử, phòng chống tệ nạn Ma túy.
- Tổ chức Đại hội Liên đội, Đại hội Chi Đoàn, kiện toàn tổ chức Đội, Đoàn.
- Tổ chức Vui Tết Trung thu cho học sinh toàn trường.
- Triển khai Chương trình “Rèn luyện đội viên” gắn với chương trình “Em làm việc tốt mỗi ngày” – Ghi nhận trên App “Làm việc tốt”. Phát động và hướng dẫn Phụ huynh cài App “Làm việc tốt” đăng ký tài khoản cho con em mình.
- Duy trì tiết Sinh hoạt Liên đội dưới cờ kết hợp với Hoạt động Giáo dục trải nghiệm cho học sinh: Giáo dục kĩ năng sử dụng thời gian hiệu quả và GD bảo vệ môi trường, giáo dục tìm hiểu di tích, nhân vật lịch sử địa phương, An toàn giao thông, An toàn trên không gian mạng, Phòng chống thuốc lá điện tử, Phòng chống ma túy...
- Triển khai giờ ra chơi trải nghiệm sáng tạo: hướng dẫn các bài hát, múa trong năm học.
- Tổ chức Liên hoan Văn nghệ chào mừng 43 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam với sự tham gia sôi nổi của 20 tập thể lớp. Kết quả Liên hoan Văn nghệ: Giải Nhất: 1D, 2D, 3C, 4B, 5C. Giải Nhì: 1B, 2B, 3B, 4D, 5A. Giải Ba: 1A, 1C, 2A, 2C, 3A, 4A, 4C, 5B, 5D, 5E.
- Tổ chức cho HS đi thăm quan học tập ngoại khóa: “Hành trình đến địa chỉ đỏ” tìm hiểu lịch sử địa phương, quê hương đất nước: Tại Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam và Thành phố hướng nghiệp Kizciti. Chuyến đi diễn ra thành công với sự tham gia đông đảo của 433 học sinh, 199 phụ huynh và 29 cán bộ giáo viên.
- Tổ chức thăm viếng, chăm sóc Nghĩa trang liệt sĩ Sao Đỏ phường Chu Văn An với sự tham gia của 164 học sinh khối lớp 5.
- Tổ chức Lễ kết nạp Đội cho 61 Nhi đồng xuất sắc khối lớp 3 (đợt 1).
- Tổ chức Kỷ niệm 81 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 – 22/12/2025) và 36 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân, gắn với Ngày hội Thiếu nhi Vui – Khỏe đầy sôi nổi, ý nghĩa với các bài đồng diễn sân trường “Cám ơn chú bộ đội”, “Cháu hát về đảo xa” và màn đồng diễn sân trường “Ai cũng là siêu nhân”.
- Tham gia Sân chơi Đồng diễn sân trường bài Ai cũng là siêu nhân – Supper Kun với 621 học sinh tham gia đồng diễn.
- Phối hợp với công ty Honda Tiên Tiến tập huấn kiến thức về ATGT cho CBGVNV, Phụ huynh và học sinh. Trào 120 mũ bảo hiểm cho học sinh lớp 1.
8. Kết quả các phong trào và hội thi của học sinh
- HS tham gia thi Cờ vua cấp phường, kết quả:
+ Có 24 HS tham gia, 14 em đạt giải, trong đó có 3 giải Nhất; 2 Giải Nhì; 6 Giải Ba; 3 Giải KK, Trong đó có 4 em được chọn thi cờ vua nhanh cấp Tỉnh.
- HS khối 4+5 tham gia Cuộc thi Khoa học Kĩ thuật và Ngày hội Stem cấp phường. Kết quả:
+ 7 sản phẩm đạt kết quả xuất sắc trưng bày tại Cuộc thi Khoa học Kĩ thuật và Ngày hội Stem : mô hình Guồng quay nước, mô hình Ngày và đêm, Bình lọc nước mi ni, mô hình Vòng đời của ếch, Bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam, mô hình Trồng cây trong nhà kính, trồng cây trong vỏ trứng, mô hình tưới nước nhỏ giọt.
+ 2 giải tập thể: Đơn vị có " Gian trưng bày ấn tượng" tại Cuộc thi Khoa học Kĩ thuật và Ngày hội Stem cấp Tiểu học và THCS phường Chu Văn An; Đơn vị có " Nhiều sản phẩm trưng bày" tại Cuộc thi Khoa học Kĩ thuật và Ngày hội Stem cấp Tiểu học và THCS phường Chu Văn An.
- Hội thi giao lưu qua mạng cấp trường:
| Khối | Tiếng Anh IOE Cấp trường | Trạng Nguyên Tiếng Việt | ||||||||||
| Số tham gia | Đạt từ 1000 trở lên | Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba | Khuyến khích | Số tham gia | Xếp giải | Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba | Khuyến khích | |
| Một |
|
|
|
|
|
| 46 | 45 | 22 | 13 | 5 | 5 |
| Hai |
|
|
|
|
|
| 41 | 36 | 6 | 8 | 8 | 14 |
| Ba | 24 | 13 | 1 | 3 | 5 | 4 | 23 | 23 | 12 | 6 | 2 | 3 |
| Bốn | 29 | 26 | 1 | 3 | 5 | 17 | 31 | 27 |
| 2 | 3 | 12 |
| Năm | 28 | 24 | 1 | 3 | 5 | 15 | 40 | 36 | 3 | 12 | 13 | 8 |
9. Kết quả các phong trào và hội thi của giáo viên
- Nhà trường đã tổ chức thành công Hội thi GVG cấp trường với 100% GV tham gia. Kết quả: 29/29 đ/c đạt GVG cấp trường.
- Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp phường: 3 GV đạt GV dạy giỏi (Đc Nguyễn Thùy Linh, Đc Nguyễn Thị Hiển, Đc Đinh Thị Tâm ). Trong đó Đc Nguyễn Thị Hiển được chọn thi GVG cấp TP.
10. Kết quả xây dựng cơ sở vật chất và vận động tài trợ giáo dục
- Nhà trường đã sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có; Nâng cấp đường truyền mạng, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số của nhà trường, đẩy mạnh việc sử dụng học liệu số hỗ trợ giáo viên trong tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- 01 phụ huynh tự nguyện tài trợ kinh phí lắp đặt mái che từ các dãy phòng học đến nhà vệ sinh; thay toàn bộ hệ thống bệt nhà vệ sinh với tổng kinh phí 139 800 000 đồng
- CBGVNV ủng hộ 12 300 000 để cải tạo lại và trang trí khu vệ sinh nhà A (Ốp gạch, thay rèm cửa, các bảng biểu,..)
- 1 số lớp, PH tài trợ sơn lại lớp học ( 1C, 1D, 3C)
- Sửa chữa toàn bộ bàn ghế hỏng, lát lại nền phòng học lớp 5D
11. Kết quả các phong trào thi đua đánh giá đội ngũ
Nhà trường giữ vững danh hiệu Tập thể LĐXS; năm 2020, 2021, 2023, 2024 là đơn vị dẫn đầu khối thi đua cấp Tiểu học học Thành phố Chí Linh được Chủ tịch UBND Tỉnh tặng Cờ thi đua cấp Tỉnh, Bằng khen cấp Tỉnh. Các đoàn thể của nhà trường hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ được nhận Giấy khen, Bằng khen các cấp.
12. Tập thể nhà trường và các đoàn thể
+ Chi bộ Nhà trường đạt Hoàn thành Tốt nhiệm vụ.
+ Có 6 đảng viên Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (P. Huyền, Linh TD, Ngọc, Tâm, Hiển, Yến).
+ Có 1 đồng chí được đề nghị Thành đoàn tặng Bằng khen (Dương Hoa)